Tỉnh Đồng Tháp
Appearance
Paghimo ni bot Lsjbot. |
| Tỉnh Đồng Tháp | |
| Đồng Tháp | |
| Lalawigan | |
| Nasod | |
|---|---|
| Gitas-on | 4 m (13 ft) |
| Tiganos | 10°35′00″N 105°38′00″E / 10.58333°N 105.63333°E |
| Capital | Cao Lãnh |
| Area | 3,238.00 km2 (1,250 sq mi) |
| Population | 1,639,400 (2015-05-07) [1] |
| Density | 506 / km2 (1,311 / sq mi) |
| Timezone | ICT (UTC+7) |
| ISO 3166-2 code | VN-45- |
| GeoNames | 1582562 |
Lalawigan ang Tỉnh Đồng Tháp sa Viyetnam.[1] Nahimutang ni sa habagatang bahin sa nasod, 1,200 km sa habagatan sa Hanoi ang ulohan sa nasod. Adunay 1,639,400 ka molupyo.[1] Naglangkob kin og 3,238 ka kilometro kwadrado. Tỉnh Đồng Tháp mopakigbahin sa usa ka utlanan sa Prey Veng (lalawigan).
Ang yuta sa Tỉnh Đồng Tháp daghan kaayong patag.[saysay 1]
Tỉnh Đồng Tháp may sa mosunod nga mga subdibisyon
[usba | usba ang wikitext]- 20 phường gồm: Phường Mỹ Tho, Phường Đạo Thạnh, Phường Mỹ Phong, Phường Thới Sơn, Phường Trung An, Phường Gò Công, Phường Long Thuận, Phường Bình Xuân, Phường Sơn Qui, Phường An Bình, Phường Hồng Ngự, Phường Thường Lạc, Phường Cao Lãnh, Phường Mỹ Ngãi, Phường Mỹ Trà, Phường Sa Đéc, Phường Mỹ Phước Tây, Phường Thanh Hòa, Phường Cai Lậy, Phường Nhị Quý.
- 82 xã gồm: Xã Tân Hồng, Xã Tân Thành, Xã Tân Hộ Cơ, Xã An Phước, Xã Thường Phước, Xã Long Khánh, Xã Long Phú Thuận, Xã An Hòa, Xã Tam Nông, Xã Phú Thọ, Xã Tràm Chim, Xã Phú Cường, Xã An Long, Xã Thanh Bình, Xã Tân Thạnh, Xã Bình Thành, Xã Tân Long, Xã Tháp Mười, Xã Thanh Mỹ, Xã Mỹ Quí, Xã Đốc Binh Kiều, Xã Trường Xuân, Xã Phương Thịnh, Xã Phong Mỹ, Xã Ba Sao, Xã Mỹ Thọ, Xã Bình Hàng Trung, Xã Mỹ Hiệp, Mỹ An Hưng, Tân Khánh Trung, Xã Lấp Vò, Xã Lai Vung, Xã Hòa Long, Xã Phong Hòa, Xã Tân Dương, Xã Phú Hựu, Xã Tân Nhuận Đông, Xã Tân Phú Trung, Xã Tân Phú, Xã Thanh Hưng, Xã An Hữu, Xã Mỹ Lợi, Xã Mỹ Đức Tây, Xã Mỹ Thiện, Xã Hậu Mỹ, Xã Hội Cư, Xã Cái Bè, Xã Mỹ Thành, Xã Thạnh Phú, Xã Bình Phú, Xã Hiệp Đức, Xã Long Tiên, Xã Ngũ Hiệp, Xã Tân Phước 1, Xã Tân Phước 2, Xã Tân Phước 3, Xã Hưng Thạnh, Xã Tân Hương, Xã Châu Thành, Xã Long Hưng, Xã Long Định, Xã Bình Trưng, Xã Vĩnh Kim, Xã Kim Sơn, Xã Mỹ Tịnh An, Xã Lương Hòa Lạc, Xã Tân Thuận Bình, Xã Chợ Gạo, Xã An Thạnh Thủy, Xã Bình Ninh, Xã Vĩnh Bình, Xã Đồng Sơn, Xã Phú Thành, Xã Long Bình, Xã Vĩnh Hựu, Xã Gò Công Đông, Xã Tân Điền, Xã Tân Hòa, Xã Tân Đông, Xã Gia Thuận, Xã Tân Thới, Xã Tân Phú Đông.
Sa mosunod nga mga natural nga mga bahin makita sa Tỉnh Đồng Tháp
[usba | usba ang wikitext]- Mga suba:
- Rạch Cá Bãy (suba)
- Rạch Cái Cai (suba)
- Rạch Cái Cái (suba)
- Rạch Cái Gân (suba)
- Rạch Cái Gôc (suba)
- Rạch Cái Sách (suba)
- Rạch Cái Tre (suba)
- Rạch Cần Lô (suba)
- Rạch Đốc Váng Hạ (suba)
- Rạch Ma Trương (suba)
- Rạch Mỹ Ngãi (suba)
- Rạch Sa Rài (suba)
- Rạch Sầm Sai (suba)
- Rạch Thanh Các (suba)
- Rạch Thông Lưu (suba)
- Rạch Trà Dư (suba)
- Sông An Khánh (suba)
- Sông Phú An (suba)
- Sông Sa Đéc (suba)
- Sông Sáng (suba)
- Sông Lai Vung (suba)
- Mga kanal:
- Kênh Bà Khạo (kanal)
- Kênh Bà Lái (kanal)
- Kênh Bình Tiên (kanal)
- Kênh Chà (kanal)
- Kênh Dôn Điền (kanal)
- Kênh Kà Lò (kanal)
- Kênh Lấp (kanal)
- Kênh Lung Cái (kanal)
- Kênh Miếu Trắng (kanal)
- Kênh Mới (kanal)
- Kênh Ngang (kanal)
- Kênh Ông Huyện (kanal)
- Kênh Phóng Sanh (kanal)
- Kênh Rạch Rung (kanal)
- Kênh Thầy Năm (kanal)
- Kênh Thầy Tám (kanal)
- Kênh Xã Khánh (kanal)
- Kinh An Phong (kanal)
- Kinh Bà Chủ (kanal)
- Kinh Cả Trạch (kanal)
- Kinh Cái Bèo (kanal)
- Kinh Cộng Hòa (kanal)
- Kinh Gò Gia (kanal)
- Kinh Hai Mươi Bảy (kanal)
- Kinh Hai Mươi Lăm (kanal)
- Kinh Hai Mươi Sáu (kanal)
- Kinh Hòa Bình (kanal)
- Kinh Hương Sư An (kanal)
- Kinh Hương Sư Cung (kanal)
- Kinh Hương Trưởng (kanal)
- Kinh Lấp Vò (kanal)
- Kinh Mới (kanal)
- Kinh Mương Khai (kanal)
- Kinh Năm Ty (kanal)
- Kinh Ngưu Sơn (kanal)
- Kinh Nguyễn Văn Tiếp (kanal)
- Kinh Ông Thomasini (kanal)
- Kinh Số Một (kanal)
- Kinh Tháp Mười (kanal)
- Kinh Thầy Ba Đàn (kanal)
- Kinh Thầy Ba Gỉ (kanal)
- Kinh Thầy Cai (kanal)
- Kinh Thầy Cal (kanal)
- Kinh Thống Nhất (kanal)
- Kinh Thường Phước (kanal)
- Kinh Trung Ương (kanal)
- Kinh Tư Cũ (kanal)
- Kinh Xang An Long (kanal)
- Kinh Xáng Một (kanal)
- Kinh Xẻo Mít (kanal)
- Mương Bà Phú (kanal)
- Mương Rạch Trong (kanal)
- Ngả Cá Các (kanal)
- Rạch Bần Góc (kanal)
- Rạch Bằng Làng (kanal)
- Rạch Bằng Lăng (kanal)
- Rạch Cả Ngổ (kanal)
- Rạch Cầu Sanh (kanal)
- Rạch Cống Hai (kanal)
- Rạch Giá (kanal)
- Rạch Giông Nội (kanal)
- Rạch Gốc Cưa (kanal)
- Rạch Ngõ Nhỏ (kanal)
- Rạch Nhưng Lương (kanal)
- Ràch Ông Năm Lùng (kanal)
- Rạch Xeo Lăng (kanal)
- Rạch Xẻo Sâu (kanal)
- Kapuloan:
- Cồn Chài (pulo)
- Cồn Linh (pulo)
- Cù Lao Cái Vưng (pulo)
- Cù Lao Chà Và (pulo)
- Cù Lao Long Khành (pulo)
- Cù Lao Ma (pulo)
- Cù Lao Tây (pulo)
Saysay
[usba | usba ang wikitext]Ang mga gi basihan niini
[usba | usba ang wikitext]- 1 2 3 Tỉnh Đồng Tháp sa Geonames.org (cc-by); post updated 2015-05-07; database download sa 2017-02-28
- ↑ "Viewfinder Panoramas Digital elevation Model". 2015-06-21.
Gikan sa gawas nga tinubdan
[usba | usba ang wikitext]| Aduna'y mga payl ang Wikimedia Commons nga may kalabotan sa artikulong: Tỉnh Đồng Tháp. |